Ý nghĩa họa tiết thiệp cưới truyền thống: chữ Song Hỷ, long phụng, chim hạc và các loài hoa
· Thiệp Cưới Xinh
Vì sao thiệp cưới Việt hay có họa tiết truyền thống?
Mở một tấm thiệp cưới của người Việt, dù là thiệp giấy hay thiệp online, bạn rất hay gặp chữ Hỷ đỏ thắm, đôi rồng phượng uốn quanh, cánh hạc hay bông sen. Những họa tiết này không chỉ để trang trí cho đẹp. Chúng là cách ông cha gửi lời chúc vào hình ảnh: chúc đôi vợ chồng hòa thuận, sống lâu bên nhau, con cháu sum vầy, cửa nhà sung túc.
Phần lớn các biểu tượng này bắt nguồn từ văn hóa Á Đông và đi vào đời sống người Việt qua mái đình, đồ gốm, tranh dân gian, câu đối ngày Tết và mâm quả ăn hỏi. Hiểu ý nghĩa của từng họa tiết giúp hai bạn chọn thiệp có chủ đích hơn.
Ý nghĩa chữ Song Hỷ 囍 trên thiệp cưới là gì?
Chữ Hỷ (喜) trong Hán tự nghĩa là vui mừng. Khi hai chữ Hỷ đứng sát nhau thành một chữ 囍, người ta gọi là Song Hỷ, tức niềm vui nhân đôi. Trong đám cưới, niềm vui ấy là của cả hai người và của cả hai bên gia đình, nên Song Hỷ trở thành biểu tượng quen thuộc bậc nhất của ngày cưới.
Có một giai thoại được kể nhiều về nguồn gốc chữ Song Hỷ, gắn với Vương An Thạch thời Tống: chàng thư sinh trong cùng một dịp vừa đỗ đạt vừa cưới được vợ, vui quá nên viết hai chữ Hỷ liền nhau. Câu chuyện mang màu sắc truyền miệng, nhưng ý nghĩa thì ai cũng hiểu: song hỷ lâm môn, hai niềm vui cùng đến một nhà.
Ở Việt Nam, chữ Song Hỷ xuất hiện khắp nơi trong ngày cưới: trên cổng hoa, phông lễ gia tiên, mâm quả, khay trầu cau, phong bao và tất nhiên là trên thiệp mời. Chữ thường được in đỏ trên nền sáng hoặc in vàng kim trên nền đỏ.
Hai mẫu Song Hỷ - Đỏ và Song Hỷ - Xanh lấy chữ Hỷ làm điểm nhấn chính. Bản đỏ hợp với đám cưới theo lối truyền thống, còn bản xanh vẫn giữ biểu tượng quen thuộc nhưng mang sắc màu khác lạ hơn, hợp với cặp đôi muốn truyền thống mà không rực rỡ.
Ý nghĩa long phụng trên thiệp cưới
Rồng và phượng là hai linh vật trong bộ tứ linh long, lân, quy, phụng. Theo quan niệm âm dương, rồng tượng trưng cho dương, cho người chồng mạnh mẽ, che chở gia đình; phượng tượng trưng cho âm, cho người vợ hiền hòa, khéo léo. Khi rồng và phượng xuất hiện cùng nhau, hình ảnh ấy mang ý nghĩa âm dương hòa hợp, vợ chồng xứng đôi.
Cụm từ long phụng trình tường chỉ điềm lành khi rồng phượng cùng hiện ra, nên họa tiết long phụng được dùng như một lời chúc cho cuộc hôn nhân êm ấm, gặp nhiều may mắn. Ngoài thiệp, rồng phượng còn có trên nến cưới và áo cưới thêu tay.
Trên thiệp, long phụng thường được vẽ theo lối đối xứng: rồng một bên, phượng một bên, ở giữa là chữ Hỷ hoặc tên cô dâu chú rể. Các mẫu Long Phụng - Đỏ, Long Phụng V2, V3, V4 cùng các bản Xanh, Lam và Huyền đều theo chủ đề cổ điển này, khác nhau ở bố cục và tông màu. Bản Huyền mang sắc tối, hợp với cặp đôi muốn trang trọng nhưng không quá rực.
Song long và song phụng khác long phụng thế nào?
Bên cạnh cặp rồng phượng, thiệp cưới còn có hai biến thể quen thuộc là song long, tức hai con rồng, và song phụng, tức hai con phượng.
Song long gợi nhớ mô típ lưỡng long chầu nguyệt, hai con rồng cùng chầu về một vầng trăng hoặc một viên ngọc ở giữa, rất quen trên mái đình, cổng làng của nhiều vùng quê Việt. Trên thiệp cưới, song long mang cảm giác uy nghi, trang trọng, gợi sức mạnh và sự bền vững. Nhiều gia đình chọn song long khi muốn tấm thiệp có khí thế. Các mẫu Song Long - Đỏ, Song Long - Xanh và Song Long - Lam đi theo hướng này.
Song phụng là hai con phượng đối nhau. Theo cách hiểu xưa, phượng hoàng vốn là tên gọi chung của một đôi chim, phượng là trống, hoàng là mái, nên hai con phượng bên nhau cũng là hình ảnh đôi lứa quấn quýt. So với rồng, phượng mềm mại và thanh thoát hơn, vì thế thiệp song phụng thường mang vẻ dịu dàng, thanh lịch. Song Phụng - Đỏ và Song Phụng - Xanh hợp với cặp đôi thích truyền thống nhưng không muốn quá nặng nề.
Nếu còn phân vân: chọn long phụng khi muốn nhấn vào hình ảnh vợ chồng hòa hợp, song long khi cần sự trang trọng, uy nghi, và song phụng khi thích nét mềm mại, nữ tính.
Chim hạc trên thiệp cưới tượng trưng cho điều gì?
Hạc là loài chim gắn với sự trường thọ và thanh cao trong văn hóa phương Đông. Ở đình chùa Việt, hình ảnh hạc đứng trên lưng rùa rất quen thuộc, tượng trưng cho sự trường tồn và hài hòa giữa trời và đất.
Trên thiệp cưới, một đôi hạc bay cùng nhau mang lời chúc vợ chồng sống bên nhau đến bạc đầu. Ngoài đời, nhiều loài hạc, sếu sống theo đôi và gắn bó lâu dài, nên hình ảnh này càng hợp với ngày cưới. Thiệp có hạc thường dùng nét vẽ thanh mảnh và nhiều khoảng trống, hợp với người thích vẻ cổ điển nhưng nhẹ nhàng. Mẫu Song Hạc - Đỏ là một lựa chọn theo chủ đề này.
Hoa sen, mai lan, hoa mộc trên thiệp cưới có ý nghĩa gì?
Hoa là họa tiết phổ biến bậc nhất trên thiệp cưới, và mỗi loài hoa mang một lời chúc riêng:
- Hoa sen: biểu tượng của sự thuần khiết, thanh cao, gắn với câu ca dao gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. Nghệ thuật trang trí xưa còn có hình sen tịnh đế, hai bông sen chung một cuống, được xem là biểu tượng của vợ chồng gắn bó. Sen hợp với cặp đôi yêu nét Việt nhẹ nhàng; có thể tham khảo Liên Hoa - Hồng, Liên Hoa V2 - Xanh hoặc Tơ Duyên - Hồng.
- Mai và lan: hai trong bộ tứ quân tử mai, lan, cúc, trúc. Mai nở giữa tiết lạnh cuối đông, tượng trưng cho sự bền bỉ và khởi đầu mới; lan có hương thầm, tượng trưng cho sự thanh nhã, kín đáo. Đặt cạnh nhau, mai lan gợi một gia đình nề nếp, tao nhã. Mẫu Mai Lan - Trắng thể hiện tinh thần này theo lối tối giản.
- Hoa mộc: loài hoa nhỏ li ti, màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, hương thơm dịu mà bay xa. Hoa mộc không phô trương, chỉ một cành nhỏ cũng đủ thơm cả góc nhà, nên hay được dùng để nói về tình cảm sâu lắng, bền lâu. Thiệp hoa mộc mang hơi hướng mộc mạc, gần gũi, hợp đám cưới ấm cúng tại gia hoặc ngoài vườn. Có các bản Hoa Mộc - Xanh, Hoa Mộc - Hồng và Hoa Mộc - Nâu.
- Hoa mẫu đơn: trong hội họa phương Đông được ví như chúa của muôn hoa, tượng trưng cho phú quý, sung túc. Mẫu đơn xuất hiện trong các mẫu thiên về vẻ sang trọng như Bạch Sứ V2 - Hồng hay Hoàng Kim II - Tím.
Gấm, hoa văn cổ và ý nghĩa màu đỏ, vàng kim
Ngoài hình ảnh chính, thiệp cưới truyền thống thường có một lớp hoa văn nền: vân mây cuộn, sóng nước, hồi văn nối nhau không đứt, dây hoa, hoặc hoa văn mô phỏng mặt vải gấm. Vân mây gợi sự thanh thoát, may mắn; hồi văn nối liền gợi sự bền vững, trường cửu. Gấm là loại vải dệt hoa nổi xưa dùng may lễ phục, nên họa tiết gấm mang cảm giác trang trọng, quý phái. Gấm Hoa - Đỏ là mẫu đi theo hướng này.
Về màu sắc, đỏ là màu của hỷ sự trong văn hóa Á Đông, tượng trưng cho may mắn, hạnh phúc và xua đi điều không lành. Vì vậy phông lễ gia tiên, áo dài cưới, mâm quả thường có sắc đỏ. Vàng kim gợi sự sung túc, thịnh vượng, và khi đi cùng màu đỏ thì thành cặp màu kinh điển của ngày cưới. Các mẫu Hoàng Kim - Đỏ, Hoàng Kim - Xanh và Hoàng Kim - Lam dùng vàng kim làm điểm nhấn.
Không phải đám cưới nào cũng cần thiệp đỏ rực. Nhiều cặp chọn đỏ đậm, hoặc giữ họa tiết truyền thống trên nền xanh, lam, kem cho hợp chủ đề trang trí tiệc. Điều quan trọng là màu thiệp ăn nhập với màu phông cưới và trang phục, để tấm thiệp và ảnh chụp hôm cưới cùng kể một câu chuyện.
Nên chọn họa tiết nào cho đám cưới của mình?
Vài gợi ý theo phong cách và gia đình của hai bạn:
- Gia đình coi trọng lễ nghi, có lễ gia tiên đầy đủ: Song Hỷ - Đỏ, Long Phụng - Đỏ, Song Long - Đỏ.
- Muốn truyền thống nhưng mềm mại: Song Phụng - Đỏ, Song Phụng - Xanh hoặc Song Hạc - Đỏ.
- Thích nét Việt thanh nhã: Liên Hoa - Hồng, Mai Lan - Trắng, Tơ Duyên - Hồng.
- Đám cưới ấm cúng tại gia hoặc ngoài vườn: Hoa Mộc - Nâu, Hoa Mộc - Xanh.
- Cô dâu chú rể mặc cổ phục trong lễ cưới: Nhật Bình - Đỏ hoặc Cô Ba - Đỏ, hai mẫu theo chủ đề cổ phục trên nền giấy kem.
- Thích vẻ sang trọng: Hoàng Kim - Đỏ, Gấm Hoa - Đỏ.
Nếu chưa chắc, cứ chọn một mẫu rồi điền thông tin trước. Trên Thiệp Cưới Xinh, khi đổi sang mẫu khác, toàn bộ thông tin bạn đã nhập vẫn được giữ, nên có thể thử vài phong cách rồi mới quyết định. Toàn bộ mẫu được tập hợp ở trang mẫu thiệp (/mau-thiep).
Dù chọn rồng phượng uy nghi hay một cành mai lan giản dị, điều khách nhớ lâu nhất vẫn là lời mời chân thành của hai bạn. Họa tiết chỉ là cách để lời mời ấy thêm phần ý nghĩa.


